Chỉ đường

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay7
mod_vvisit_counterHôm qua614
mod_vvisit_counterTuần này3022
mod_vvisit_counterTuần trước5562
mod_vvisit_counterTất cả1270096

We have: 8 guests online

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4L5, L5S1 có nguy hiểm không? Cách chữa bệnh hiệu quả từ các chuyên gia

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ ba, 19 Tháng 11 2019 07:02

Bệnh thoát vị đĩa đệm có xu hướng ngày càng trẻ hóa, là căn bệnh nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra các biến chứng biến dạng khớp, thậm chí tàn phế nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Thoát vị L4L5, L5S1 là thường gặp nhất.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

 

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gấy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động. Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu va nguy hiểm hơn như thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo lương y Nguyễn Thế Qúy triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mọi người cần lưu ý như sau:

- Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi

- Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…

- Nhiều trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.

- Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.

-      Triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác:

Qúa trình thoái hóa sinh học: càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.

Hoạt động sai tư thế khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…

Chấn thương ngã ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.

Chế độ sinh hoạt hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.

Các yếu tố rủi ro:

Yếu tố làm tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm bao gồm:

Cân nặng: trọng lượng cơ thể dư thừa gây căng thẳng trên đĩa ở lưng dưới của bạn.

Nghề nghiệp: những người có công việc đòi hỏi về thể chất có nguy cơ mắc bệnh cao hơn như hay phải nâng kéo đẩy, uốn ngang và xoắn người cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Di truyền: một số người bị thoát vị đĩa đệm do di truyền.

Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ nội soi qua da

Mổ thoát vị đĩa đệm qua ống banh

Đây là phương pháp can thiệp nhằm giảm áp đĩa đệm qua da. Tuy nhiên phương pháp này chỉ nên thực hiện trên các trường hợp lồi đĩa đệm, đĩa đệm chưa bị rách bao xơ, đĩa đệm thoái hóa độ I, II.

Các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng: phẫu thuật mổ mở hoặc ống banh ( quadrant), lấy bỏ nhân thoát vị giải chèn ép thần kinh. Có thể dùng kính hiển vi hỗ trợ trong mổ.

Phẫu thuật nội soi cột sống, lấy bỏ nhân thoát vị.

Việc lựa chọn phương pháp tối ưu tùy theo tính chất tổn thương của người bệnh.

Một số biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nhiễm trùng, đau dai dẳng, bệnh đĩa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm tái phát lại, liệt chi đều là những biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm mà người bệnh cần lưu ý và có biện pháp phòng ngừa phù hợp. Những biến chứng này có thể xuất hiện ở bất kì bệnh nhân nào nếu không có cách chăm sóc người bệnh và vết mổ đúng cách.

Phẫu thuật cột sống hay phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đều mang đến những biến chứng và rủi ro làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Một số biến chứng sau khi mổ thoát vị đĩa đệm như:

Nhiễm trùng: là một biến chứng nguy hiểm có thể xuất hiện ở bất kì thời điểm nào mà người bệnh nên lưu ý. Tình trạng nhiễm trùng có thể hình thành và phát triển bên trong đĩa đệm, vùng da bên ngoài ngay tại vết mổ hoặc một vị trí nào đó có liên quan đến vết mổ hoặc đĩa đệm. Nhiễm trùng điển hình là phần tủy sống tồn tại xung quanh các dây thần kinh.

Những bệnh nhân bị nhiễm trùng vùng đĩa hoặc tủy sống, cần phẫu thuật lại lần hai, và bác sĩ sẽ kê kháng sinh nhằm rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

Đau dai dẳng: là một trong những biến chứng thường gặp sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. Đĩa đệm chèn ép khiến các dây thần kinh bị tác động và tổn thương. Phẫu thuật không thể giúp người bệnh hồi phục hoàn toàn những tổn thương này. Các mô sẹo có thể hình thành và phát triển xung quanh các dây thần kinh.

Những cơn đau nhức sau phẫu thuật có thể diễn ra một cách nặng nề và dai dẳng hơn. Lâu dần người bệnh sẽ luôn trong cảm giác mệt mỏi, suy nhược, khó chịu do cơn đau làm ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

Bệnh đĩa thoái hóa thoái hóa một phân đoạn hoặc nhiều phân đoạn cột sống nào đó xung quanh vị trí bệnh và có liên quan. Chính vì thế, nguy cơ mắc bệnh đĩa thoái hóa sẽ tăng cao khi một đĩa đệm đã bị thoát vị và được phẫu thuật cắt bỏ. Bệnh đĩa thoái hóa có thể hình thành sau vài năm mổ thoát vị đĩa đệm nếu người bệnh không tuân theo sự hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Thoát vị đĩa đệm tái phát theo thống kê có khoảng 10-15% bệnh nhân sau khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bị tái phát triển cùng một đĩa đệm. Trong trường hợp bệnh thoát vị đĩa đệm tái phát sẽ gặp nhiều bất lợi và khó khăn so với lần đầu điều trị. Khả năng hồi phục bệnh ở những lần sau cũng thấp.

Liệt chi được xem là biến chứng nặng nề nhất sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm. Biến chứng này ít khi xuất hiện nhưng khi xuất hiện thì người bệnh không thể phục hồi trở lại.

Một số rủi ro khác:

Chảy máu

Rối loạn ruột

Rối loạn bàng quang

Dây thần kinh bị tổn thương. Từ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến các dây thần kinh và các hệ cơ quan khác

Chất lỏng tích tụ trong phổi dẫn đến viêm phổi

Do cục máu đông hình thành và phát triển ở chân, biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra

Hiện tượng xơ hóa xuất hiện sau khi tiến hành phẫu thuật có thể khiến khả năng vận động của người bệnh trở nên kém đi.

Phòng tránh biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nghỉ ngơi hợp lý: bệnh nhân sau khi tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Bệnh nhân cần phải có thời gian nghỉ ngơi để lấy lại sức cũng như hồi phục sức khỏe. Không nằm võng mềm hoặc nằm trên giường. Bệnh nhân phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ, trong thời gian nghỉ ngơi bệnh nhân cần phải nẹp cổ. Mổ thắt lưng cần nghỉ ngơi cùng nẹp ở thắt lưng. Người bệnh tuyệt đối không nằm ghế sofa, không nằm trên gối cao đầu.

Chế độ sinh hoạt hợp lý khoa học: Người bệnh không thực hiện những công việc quá sức như mang vác vật nặng hoặc mang các vật cồng kềnh sai tư thế. Những công việc và hoạt động này có thể khiến cột sống của bạn bị ảnh hưởng. Không tựa lưng vào ghế cứng.

Tập thể dục thể thao và có chế độ ăn uống khoa học

Bên cạnh một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và khoa học, bạn nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Tập những động tác nhẹ nhàng sẽ thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh. Đồng thời giúp hệ xương khớp của bạn trở nên linh hoạt hơn.

BIỆN PHÁP BẢO TỒN AN TOÀN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Bài thuốc chữa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm của Lương y Nguyễn Thế Qúy là sự kết hợp của các vị thuốc Nam và thuốc Bắc kết hợp. Với 4 loại thuốc kết hợp điều trị theo nguyên tắc trong uống ngoài xoa: thuốc lá nam đắp, thuốc xoa bóp,thuốc hoàn viên xương khớp, thuốc bắc sắc uống là những vị thuốc có tác dụng bồi bổ can thận, giúp máu lưu thông cung cấp các dưỡng chất tới nuôi dưỡng các đốt sống bị tổn thương do thiếu máu nuôi dưỡng gây thoái hóa, gây đau.

Cơ chế thuốc có tác dụng từ từ vào sâu bên trong, điều trị tận gốc rễ gây bệnh. Các vị thuốc hoạt huyết, thông mạch, thông huyết, bồi bổ can thận, bổ máu là nguyên tắc điều trị tận gốc các bệnh thoái hóa, thoát vị đĩa đệm. Nguyên tắc đông y điều trị các bệnh về xương khớp chính là Thận chủ cốt- Thận khỏe, hệ thống xương khớp vững chắc, răng khỏe, không đau lưng mỏi gối, trẻ em chóng biết đi biết nói, tóc đen mượt.

Tùy từng thể trạng của người bệnh mà lương y Qúy có những gia giảm vị thuốc cho phù hợp. Thuốc xoa bóp được dùng hàng ngày từ 20-40 phút cũng giúp cải tiến công năng tạng thận. Tạng thận là 1 tạng có vai trò quan trọng trong cơ thể, tạng thận khỏe sẽ giúp các tạng khác khỏe, sức khỏe chung cũng tốt.

 

 

 

 

Gãy cổ xương đùi người già có nên thay khớp háng nhân tạo?

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ sáu, 15 Tháng 11 2019 03:34

Thay khớp háng nhân tạo giúp cải thiện khả năng đi lại và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tuy nhiên, đây vẫn là một phẫu thuật phức tạp, cần thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Chấn thương- chỉnh hình. Phẫu thuật thay khớp đặc biệt là phẫu thuật thay khớp cho người bệnh cao tuổi bị gãy cổ xương đùi có tỷ lệ biến chứng nhất định, biến chứng nặng nề nhất là là chức năng của khớp, thậm chí có nhiều trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.

 

  1. Nhiễm khuẩn do phẫu thuật

 

 

Nhiễm khuẩn do phẫu thuật là biến chứng nặng nề, có tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào từng cơ sở điều trị.

Sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, bệnh nhân phải nằm bất động, mọi sinh hoạt đều diễn ra tại giường, hạn chế cử động, hạn chế hô hấp tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của các chủng vi khuẩn ngoại lai lẫn thường trú gây ra biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ.

Bên cạnh đó, thay khớp háng nhân tạo là một cuộc đại phẫu cần gây mê thở máy nội khí quản. Trong khi đối tượng chủ yếu là người bệnh lớn tuổi, chức năng hô hấp tim mạch đã phần nào hạn chế, khả năng cai máy thở đôi khi gặp nhiều khó khăn. Khi rút ống thở thất bại, bệnh nhân lại phụ thuộc vào máy, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện với các chủng vi khuẩn đa kháng cực độc.

Thay khớp háng có đường mổ lớn, thời gian mổ dài, kỹ thuật phức tạp và có sử dụng vật liệu nhân tạo từ bên ngoài đưa vào. Nguy cơ nhiễm khuẩn xảy ra trên bề mặt vết thương bên trong mô cơ thể, xung quanh bộ phận cấy ghép. Tình trạng này có thể xuất hiện trong vài ngày đầu sau mổ, hoặc xuất hiện muộn sau mổ vài tháng đến vài năm. Nếu ổ nhiễm lan theo dòng máu sẽ rất nguy hiểm gây ra nhiễm trùng huyết sốc nhiễm trùng và tử vong.

2. Hình thành cục máu đông

 

Sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, bệnh nhân được yêu cầu bất động vài tiếng đến 1-2 ngày tại giường nhằm ổn định vết mổ tùy thuộc sức khỏe của người bệnh. Mọi sinh hoạt thường ngày đều phải diễn ra tại giường bệnh. Chính yếu tố này làm máu ứ trệ trong hệ tuần hoàn ở chi dưới, làm cho khả năng hồi lưu máu về tim kém, thúc đẩy hình thành cục máu đông.

Các cục máu đông được tạo lập và phát triển lớn dần trong hệ thống tĩnh mạch sâu ở chi dưới như tĩnh mạch chậu là những trường hợp thường gặp sau phẫu thuật thay khớp háng nói riêng và các phẫu thuật lớn vùng chậu nói chúng, khi người bệnh cần bất động tại giường bệnh.

Các cục máu đông có nguy cơ gây tắc nghẽn tĩnh mạch, làm chân sưng to, đau nhức và chèn ép hệ động mạch chạy song song, gây thiếu máu kéo dài dễn đến hoại tử chân. Cục máu đông di chuyển trong hệ tĩnh mạch phổi, gây suy hô hấp cấp tính dẫn tới đột tử.

3. Độ dài chân không đều

Độ dài chân không đều là vấn đề mà nhiều người bệnh cần cân nhắc trước khi quyết định thay khớp háng nhân tạo. Phẫu thuật tác động trên một chân, sau khi vết thương lành hẳn, ổ khớp ổn định, bệnh nhân bắt đầu đứng và đi lại sẽ có nguy cơ chân cao chân thấp.

Ở mức độ chênh lệch thấp, bệnh nhân có thể cố gắng cải thiện bằng cách đi giày tăng giảm chiều cao. Nếu bệnh nhân khó dung nạp với những điều chỉnh từ bên ngoài hay mức độ chênh lệch quá lớn, khả năng giữ thăng bằng cơ thể không còn đảm bảo, làm tăng áp lực chống đỡ, gây tổn thương thoái hóa trên các khớp lớn khác.

3    4. Di lệch ổ khớp

Biến chứng này xảy ra khi khối cầu của khớp háng nhân tạo bị rơi ra khỏi ổ cối. Nguy cơ này thường xảy ra sau vài ngày đầu sau mổ. Sau thời gian này, các mô nâng đỡ quanh ổ khớp đã lành lặn, tạo được tính trương lực thì nguy cơ di lệch ổ khớp sẽ ít gặp hơn.

Nếu khối cầu rơi ra khỏi ổ cối trong giai đoạn sớm, mô cơ xung quanh khớp còn lỏng lẻo, thủ thuật nắn kín có thể giúp đưa khối cầu trở về vị trí ban đầu mà không cần phẫu thuật lại. Nếu biến chứng xảy ra muộn hơn, thủ thuật nắn kín khó thực hiện hoặc thực hiện không thành công thì đòi hỏi cần phải phẫu thuật lại.

4      5. Ổ khớp nhân tạo bị bào mòn

Mặc dù sử dụng vật liệu nhân tạo, nhưng theo thời gian các hoạt động sống của cơ thể, nhu cầu đi lại, trọng lực của thân mình, áp lực đè nén đặt lên ổ khớp khiến cho bộ phận này bị lỏng lẻo hoặc bào mòn.

Cấu trúc xương bên dưới cũng có nguy cơ tiêu mỏng đi hay trở nên xốp hơn do loãng xương. Điều này khiến cho trụ khớp mất tính ổn định, di lệch, dễ bị bào mòn và đôi khi còn gây đau đớn, hạn chế khả năng đi lại của người bệnh.

5.     6.  Các biến chứng khác

Bên cạnh những biến chứng trên, phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo có nguy cơ làm tổn thương các cơ quan lân cận như thần kinh, mạch máu, sang chấn trên xương, dây chằng…Những biến cố này có thể gây hạn chế cử động khớp ngay sau phẫu thuật hay trong thời gian về lâu dài.

6.    7.Biện pháp bảo tồn khớp háng an toàn, hồi phục nhanh chóng  không cần phẫu thuật

 

Đối với những bệnh nhân gãy cổ xương đùi cao tuổi đặc biệt là gãy do tình trạng loãng xương thì việc lựa chọn phương pháp điều trị bảo tồn bằng bó lá sinh xương là an toàn và hiệu quả nhất.

Các bệnh nhân gãy cổ xương đùi đang mách nhau một bài thuốc bó lá chữa gãy xương bí truyền của dòng tộc Nguyễn Thế mà lương y Nguyễn Thế Qúy được biết đến là người kế thừa xuất sắc và là vị cứu tinh cho hàng nghìn bệnh nhân gãy xương trên khắp mọi miền Tổ quốc ngay cả khi Tây y cũng không có cách khắc phục.

Lương y Nguyễn Thế Qúy cho biết phương pháp bó lá tuy đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Người bệnh không mất chi phí nằm viện hay trải qua một ca đại phẫu tốn kém lại có nhiều nguy cơ biến chứng sau mổ. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của thầy thuốc, thông thường chỉ khoảng 20 ngày đến 1 tháng  người bệnh có thể tháo nẹp và tập phục hồi chức năng. Mặc dù là bó lá nhưng lương y luôn  áp dụng những kĩ thuật hiện đại tiên tiến của nền y học hiện đại như có hệ thống phòng chụp phim X-quang kĩ thuật số, máy sắc thuốc . Bệnh nhân được hưởng những lợi ích tối  đa từ việc khám chữa bệnh y học cổ truyền kết hợp máy móc kĩ thuật số hiện đại, khoa học chẩn đoán hình ảnh chính xác. Chính vì vậy mọi bệnh nhân về khám chữa bệnh tại nhà thuốc đều khen ngợi phương pháp chữa bệnh khoa học và hiệu quả của nhà thuốc lương y Nguyễn Thế Qúy.

 

 

 

 

 

 

   

Trang 1 / 57

Joomla 1.5

Liên Hệ

Lương y: Nguyễn Thế Quý

Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

Điện thoại nhà riêng: 0433 650 443

Điện thoại di động   : 0904 661 277