Chỉ đường

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay723
mod_vvisit_counterHôm qua859
mod_vvisit_counterTuần này3837
mod_vvisit_counterTuần trước4457
mod_vvisit_counterTất cả1283637

We have: 5 guests online

Viêm khớp cùng chậu là gì? Viêm khớp cùng chậu ở phụ nữ mang thai và sau sinh chữa như thế nào?

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ bảy, 23 Tháng 11 2019 01:20

Viêm khớp cùng chậu là bệnh gì



Viêm khớp cùng chậu là tình trạng viêm khớp giữa xương cột sống và xương chậu, có thể bao gồm nhiều  khớp hoặc chỉ một khớp. Những khớp này là những khớp ở phần dưới của cột sống, nơi kết nối với các phần của xương chậu, gần hông. Đau do viêm khớp cùng chậu có thể ảnh hưởng đến:

Vùng mông

Lưng dưới

Chân (một hoặc cả hai)

Hông

Bàn chân (không phổ biến)

Viêm khớp cùng chậu là một phần chính trong viêm cột sống dính khớp. Viêm cột sống dính khớp là một bệnh thấp khớp gây viêm khớp và cứng khớp ở cột sống và hông. Bệnh là một dạng viêm khớp tiến triển.

Bệnh còn có tên gọi là bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính( viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp phản ứng, một bệnh đường ruột do thấp như viêm đại trực tràng chảy máu tự miễn( bệnh Crohn…). Nếu bị viêm khớp cùng chậu khi còn trẻ nên điều trị dứt điểm nếu không về già việc chữa trị sẽ rất khó khăn, bệnh chuyển biến nặng thêm và xuất hiện nhiều biến chứng do kèm theo sự lão hóa sụn khớp. Viêm khớp cùng chậu thường có một hoặc hai bên.

Nguyên nhân viêm khớp cùng chậu

Do chấn thương: Chấn thương mạnh khi chơi thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp,… có thể tác động và làm tổn thương khớp cùng chậu.

Viêm khớp cùng chậu do mang thai: Đối với nữ giới, trong quá trình mang thai và sinh con, để thuận lợi cho quá trình sinh nở, các khớp cùng chậu sẽ phải mở rộng và kéo dài ra. Đồng thời, khi mang thai, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi, cân nặng tăng lên đáng kể làm tăng áp lực lên các vùng khớp.

Sinh hoạt, làm việc không khoa học: Một số người bị viêm khớp cùng chậu do có thói quen ngồi lâu một chỗ, ngồi làm việc sai tư thế, mang vác đồ nặng,… sẽ gây nên những tác động xấu cho vùng khớp cùng chậu, hình thành tổn thương và viêm khớp.

Do di truyền: Nghiên cứu đã chỉ ra, nếu trong gia đình bạn có người có tiền sử mắc bệnh xương khớp như viêm khớp dạng thấp hay viêm khớp cùng chậu thì nguy cơ bạn bị mắc bệnh sẽ cao hơn những người bình thường khác.

Do bệnh lý: Một số bệnh đại tràng như viêm đại thực tràng, viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục hay viêm xương khớp mãn tính,…

VIÊM KHỚP CÙNG CHẬU Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ SAU SINH


Khi mang thai, thai lớn dần, chèn ép các mạch máu ở vùng tiểu khung gây ứ huyết, sung huyết tại chỗ, từ đó chèn ép niệu quản- bàng quang làm ứ tiểu và khó khăn trong bài tiết nước tiểu dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm đường tiểu ngược dòng. Loại nhiễm khuẩn này đầu tiên chỉ khu trú trong vùng sinh dục tiết niệu dần lan đến viêm khớp cùng chậu.

Phụ nữ ở độ tuổi sinh để nếu bị viêm khớp cùng chậu lâu ngày không điều trị dứt điểm sẽ dẫn đến dính khớp. Khi đã bị dính khớp sẽ làm cho khung chậu không thể giãn ra được trong thời kì mang thai, lúc chuyển dạ, rặn đẻ khung chậu khó giãn nở( tiểu khung bị hẹp) sẽ khiến cho thai nhi khó có thể đi qua, phải can thiệp bằng kĩ thuật mổ lấy thai. Đồng thời, tình trạng viêm cũng là yếu tố thuận lợi dễ kết hợp với nhiễm khuẩn phần phụ, tiết niệu có từ trước. Phụ nữ trong những ngày đèn đỏ vệ sinh không tốt gây viêm bộ phận sinh dục, tiết niệu lan đến khớp cùng chậu gây viêm khớp cùng chậu nhiễm khuẩn.

Biến chứng

VKCC nếu để lâu không được chữa trị sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình vận động không thể ngồi lâu để làm việc hoặc khó cúi xuống, nghiêng hay xoay người rất khó khăn do cứng cột sống thắt lưng, lưng và cổ. Mặt khác, viêm khớp cùng chậu có thể lan ra, tổn thương thần kinh tọa, làm teo cơ đùi và để lâu teo cơ mông. Vì vậy nhiều khi nhầm lẫn viêm khớp cùng chậu với đau do thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm. Đau có thể lan xuống đùi cẳng chân giống như đau dây thần kinh tọa.

Điều trị

Ngoài việc dùng kháng sinh, thuốc không steroid giảm đau, cần kết hợp vật lý liệu pháp. Vận động là biện pháp chính chứ không phải chỉ dùng thuốc. Bệnh nhân viêm khớp cùng chậu kết hợp luyện tập thể dục để giúp vùng khung chậu có độ co giãn tốt. Vì vậy, khi bị viêm khớp cùng chậu người bênh cần đi thăm khám ở các phòng khám bệnh viện chuyên khoa cơ xương khớp để được bác sĩ hướng dẫn các động tác tập luyện cụ thể, vừa giúp luyện tập cột sống, vừa giúp tập luyện khung chậu để xương chậu cơ động, linh hoạt, dẻo dai.

Theo các bác sĩ chuyên khoa khớp, bài tập hiệu quả và đơn giản có thể tự bản thân thực hiện là nằm ngửa trên nền phẳng, chân trái co về sát ngực, hai tay vòng lấy chân, giữ người ở tư thế thẳng, rồi quay hết cỡ về bên phải, đến khi đầu gối chạm sàn, rồi lại quay ngược về bên trái, nghiêng người hết cỡ để đầu gối chạm sàn. Động tác tập này rất hiệu quả đối với việc tập luyện khung xương chậu. Cần tập lần lượt mỗi bên chân rồi chuyển sang chân còn lại trong thời gian từ 30-40 phút mỗi ngày. Trong trường hợp phụ nữ mang thai và sau sinh bị viêm khớp cùng chậu nên lựa chọn phương pháp điều trị bằng thuốc đông y với những thành phần an toàn, phù hợp cho thai nhi mà không ảnh hưởng tới em bé.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn đối phó viêm khớp cùng chậu?

Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với những cơn đau viêm khớp cùng chậu:

Thuốc giảm đau không cần toa. Thuốc ibuprofen (Advil, Motrin IB và những biệt dược khác) và acetaminophen (Tylenol và những biệt dược khác) có thể giúp giảm đau kết hợp với viêm khớp cùng chậu. Một số các loại thuốc có thể gây ra đau bụng hoặc các vấn đề cho thận hoặc gan. Vì vậy, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Nghỉ ngơi. Sửa đổi hoặc tránh các hoạt động làm trầm trọng thêm cơn đau có thể giúp giảm viêm khớp cùng chậu. Tư thế thích hợp là rất quan trọng.

Chườm lạnh và nóng. Xen kẽ chườm lạnh và nóng có thể giúp giảm đau khớp cùng chậu.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ qua zalo 0904661277 hoặc 0909045568 để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

 

 

 

 

Gãy xương nếu không được điều trị đúng cách, hậu quả khôn lường

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ sáu, 22 Tháng 11 2019 02:16

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Lương y Nguyễn Thế Qúy- giám đốc Phòng Chẩn trị y học cổ truyền Thế Y Đường địa chỉ thôn Phú Vinh, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Các trường hợp bị gãy xương cần phải được xử trí đúng ngay từ ban đầu để tránh gặp phải những biến chứng nặng nề. Các biến chứng sau gãy xương thường gặp là sốc do mất máu và đau đớn, tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu… thậm chí tử vong.

 

  • 1. Cần cấp cứu kịp thời, điều trị đúng phương pháp khi bị gãy xương

 

Bệnh nhân gãy xương sốc do mất máu và quá đau

Tai nạn giao thông, tai nạn lao động là những nguyên nhân thường gặp gây ra những chấn thương gãy xương, có hai loại gãy xương: gãy xương kín và gãy xương hở. Khi gãy xương lớn, phức tạp nếu không được cấp cứu kịp thời, có thể xảy ra biến chứng của gãy xương như đe dọa tính mạng bệnh nhân, nhiễm trùng lộ xương, viêm xương tủy xương…

Bên cạnh đó, việc điều trị gãy xương đòi hỏi bác sĩ phải có kiến thức giải phẫu xương, hiểu được sự phân bố mạch máu, tình trạng của mô mềm bao bọc quanh xương….Nếu không thực hiện các phương pháp điều trị gãy xương đúng ngay từ đầu, bệnh nhân có thể gặp phải di chứng muộn như liệt thần kinh, can xương lệch, chậm liền xương, khớp giả, teo cơ, cứng khớp… dẫn tới tàn phế.

 

  • 2. Các biến chứng nếu không được điều trị gãy xương sớm và đúng cách
  • Sốc do mất máu và đau đớn

 

Đây là một biến chứng gãy xương khá nặng nề, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân nếu sơ cứu ban đầu không đúng, bất động xương không vững chắc. Theo các nhà khoa học, tổn thương do vỡ xương chậu gây mất khoảng 1,5 lít máu, gãy xương đùi mất khoảng 1 lít máu… Nếu không được phát hiện, chẩn đoán sớm, truyền máu và cố định xương khớp kịp thời, bệnh nhân sẽ bị suy sụp tuần hoàn và dễ tử vong.

2.        Tắc mạch máu do mỡ

Khi bị gãy xương, đặc biệt là các xương dài và bị gãy nhiều xương, lượng mỡ từ tủy xương chảy ra có thể làm tăng áp lực mạch máu và ngấm trở lại vào máu. Người bệnh có biểu hiện vật vã, lơ mơ, dần đi vào hôn mê, khó thở, thở nhanh và nông, suy hô hấp, xuất huyết dưới da, kết mạc mắt kéo dài,…dẫn tới rối loạn đông máu. Nếu không được phát hiện kịp thời, biến chứng này có thể gây tử vong.

 

  • 3. Chèn ép khoang

 

Hệ thống khoang ở chân tay chứa đựng các cơ quan như mạch máu, dây thần kinh, cơ,… Khi bị gãy xương, mạch máu, cơ và dây thần kinh sẽ bị tổn thương. Lượng máu chảy ra nhiều sẽ làm tăng áp lực của mạch máu và chèn ép khoang. Trong trường hợp này, người bị gãy xương có biểu hiện chân hoặc tay bị gãy sưng to, căng đau liên tục và không đáp ứng với thuốc giảm đau. Mạch ngoại vi đập nhẹ, sau đó không bắt được mạch, có cảm giác tê buốt tay chân và hạn chế vận động. Nếu không được chẩn đoán kịp thời, bệnh nhân có thể bị hoại tử các chi.

 

  • 4. Tổn thương các nội tạng

 

Các nhà khoa học khuyến cáo sau gãy xương, các tổn thương ở nội tạng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời vì tình trạng này thường nguy hiểm hơn gãy xương. Một ví dụ cụ thể như vỡ xương chậu kéo theo vỡ bàng quang, đứt niệu đạo… sẽ gây ra nhiều di chứng như chít hẹp niệu đạo, viêm tấy do ngấm nước tiểu, rò rỉ nước tiểu…Gãy xương sườn có thể liền sau 3 tuần nhưng gãy xương mảng sườn, làm dập phổi, rách phế quản,… sẽ gây biến chứng rất nặng và khó điều trị.

 

  • 5. Viêm xương, gãy xương hở

 

Các đầu nhọn của xương gãy có thể đâm thủng da, biến chấn thương gãy kín thành hở. Vết thương sẽ bị dập nát, dính nhiều dị vật như đất, cát… xung quanh ổ gãy xương. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng và viêm xương. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được chuyển đến cơ sở y tế uy tín để được cắt lọc mô bầm dập, loại trừ dị vật và điều trị kháng sinh chống nhiễm trùng.

 

  • 6.        Tổn thương mạch máu, thần kinh

 

Khi bị gãy xương, đầu xương gãy có thể gây tổn thương mạch máu và thần kinh lân cận. Mức độ tổn thương từ nhẹ( bầm dập) tới nặng( đứt thần kinh, mạch máu). Nếu không phát hiện và điều trị hiệu quả, biến chứng gãy xương này có thể dẫn tới liệt, mất chức năng hoặc phải cắt cụt chi. Cụ t

7. Tổn thương thần kinh

Liệt tủy sống do gãy cột sống- là biến chứng rất nặng sau gãy xương. Liệt tủy sống cổ gây liệt tứ chi, đôi khi tủy bị phù nề lan rộng, bệnh nhân khó qua khỏi cơn nguy kịch sau 1-2 tuần. Liệt tủy đoạn lưng- thắt lưng gây liệt vận động và mất cảm giác ở 2 chân, rối loạn tiểu tiện và đại tiện, loét da vùng xương bị chèn ép. Đây là những biến chứng khó điều trị.

Liệt thần kinh ngoại vi biến chứng gặp ở 5-10% trường hợp bị gãy xương ở chân và tay. Gãy xương cánh tay dễ gây liệt dây thần kinh quay, làm bàn tay rủ xuống hình cổ cò, các ngón tay không duỗi được, có cảm giác tê bì phía ngoài mu bàn tay; các chấn thương nặng vùng đai vai có thể gây liệt toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay. Gãy xương và trật khớp háng có thể chèn ép gây tổn thương dây thần kinh hông, làm liệt các cơ cẳng chân và bàn chân; gãy phần cao ở cổ xương mác có thể gây liệt dây thần kinh hông khoeo ngoài và làm các cơ phía ngoài cẳng chân bị liệt.

8. Tổn thương mạch máu

Mạch máu bị tổn thương do biến chứng gãy xương chỉ gặp ở khoảng 1-5% trường hợp gãy xương. Các vị trí gãy xương gây tổn thương mạch máu thường gặp là:

Xương chậu vỡ, mạch máu sẽ chảy nhiều từ trong xương qua khe gãy, từ đám rối tĩnh mạch cạnh xương, tĩnh mạch chậu, động mạch chậu bị rách…

Chấn thương nặng ở cẳng chân nửa trên thường gây đụng dập cơ bắp chân, gây gãy xương kèm tổn thương mạch máu làm sát xương, máu chảy tụ lại trong một khoang sâu bị cân cơ chèn ép vòng ngoài làm bắp chân căng cứng, bàn chân tím lạnh, các ngón chân mất cử động.

Gãy đầu dưới xương cánh tay, xương đùi với đầu xương nhọn sắc, di lệch có thể chèn ép gây tổn thương động mạch. Nếu để lâu các cơ phía dưới sẽ bị xơ hóa do thiếu máu nuôi dưỡng, làm gân cơ bị co rút và các khớp kém cử động.

 

  • 9.         Khớp giả, chậm lành xương, can xương lệch

 

Đây là biến chứng muộn sau điều trị gãy xương. Điều trị không đúng phương pháp, cố định xương lỏng lẻo, bó thuốc nam không nắn chỉnh chính xác hoặc bệnh nhân tự ý tháo bột sớm,… đều là nguyên nhân dẫn tớ các biến chứng như khớp giả, chậm lành xương, không cử động được chân tay, đi lại không bình thường hoặc xương lành trong trạng thái lệch trục, bị cong mất thẩm mĩ.

Khớp giả là một trong những biến chứng thường gặp sau phẫu thuật gãy xương mà lương y Nguyễn Thế Qúy đang điều trị cho nhiều trường hợp bệnh nhân gặp phải sau phẫu thuật tìm về nhà thuốc. Lương y Qúy cho biết để phòng ngừa các biến chứng sau tai nạn gãy xương, bệnh nhân cần được chẩn đoán kịp thời và xử lý can thiệp phù hợp trong từng trường hợp cụ thể.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

Trang 3 / 61

Joomla 1.5

Liên Hệ

Lương y: Nguyễn Thế Quý

Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

Điện thoại nhà riêng: 0433 650 443

Điện thoại di động   : 0904 661 277