Chỉ đường

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay249
mod_vvisit_counterHôm qua689
mod_vvisit_counterTuần này938
mod_vvisit_counterTuần trước5067
mod_vvisit_counterTất cả1356910

We have: 13 guests online

Chăm sóc và phục hồi sau gãy xương mắt cá chân

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ năm, 21 Tháng 11 2019 06:47

Gãy xương mắt cá chân điều trị như thế nào? Chế độ ăn uống giúp người bệnh mau lành xương

Bệnh nhân sau khi bị gãy xương cần có một chế độ chăm sóc và phục hồi đúng cách giúp xương liền nhanh và sớm trở lại cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều người bệnh không biết khi bị gãy xương nên kiêng ăn gì và nên ăn gì, chế độ vận động sau gãy xương ra sao. Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc cho bạn.

LƯU Ý TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN


s

Gãy xương mắt cá chân là hiện tượng khớp xương ở mắt cá chân bị gãy, hoặc trật ra khỏi vị trí cố định. Hiện tượng này có thể nhẹ như bong gân hoặc nặng gây trật khớp. Gãy xương mắt cá chân có thể gây đau thậm chí tàn tật nếu không được xử trí ban đầu đúng cách.

Nguyên nhân gây gãy xương mắt cá chân thường là do sự va đập vào mắt cá chân, tai nạn giao thông, hoặc té ngã.

Điều trị

Đối với những bệnh nhân bị thể nhẹ như bong gân thì chỉ cần nghỉ ngơi, chườm đá, hoặc bó bột. Ngoài ra, người bệnh có thể được phẫu thuật hoặc sử dụng bản nẹp để cố định xương lại với nhau trong quá trình hồi phục.

Lương y Nguyễn Thế Qúy cho biết đối với những bệnh nhân bị vỡ xương mắt cá chân trong và ngoài di lệch trật khớp việc xử trí ban đầu nắn chỉnh xương và khớp trở về vị trí ban đầu là vô cùng quan trọng.

Thông thường bó bột hoặc sử dụng thanh nẹp là phương pháp tốt nhất giúp xương liền lại với nhau. Bên cạnh đó, áp dụng vật lý trị liệu sẽ giúp cải thiện khả năng hồi phục của bạn.

LƯU Ý TRONG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, SINH HOẠT SAU GÃY XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN

Những việc nên làm để kiểm soát tình trạng gãy xương mắt cá chân bao gồm:

Khởi động trước khi tập thể thao

Mang giày có kích thước phù hợp

Giữ sức khỏe tốt

Dùng thuốc giảm đau theo chỉ đinh

Kê chân cao trong vài ngày đầu và chườm đá lên mắt cá chân để làm giảm sưng

Tập vật lý trị liệu để rút ngắn thời gian hồi phục

 

Nếu cảm thấy tê ngứa ran, lạnh hoặc màu ngón chân tím thẫm lại cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay. Triệu chứng này có thể là do bó bột quá chặt, làm giảm lượng máu lưu thông ở chân.

Gãy xương kiêng ăn gì và nên ăn gì?

Bệnh nhân bị gãy xương nên bổ sung thực phẩm chứa Magie

Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bổ sung đầy đủ các chất và giúp xương nhanh chóng liền lại và ngược lại.

Người bệnh gãy xương nên bổ sung các loại thực phẩm:

Thực phẩm nhiều canxi như: rau chân vịt, măng tây, củ cải xanh, cải cúc, cải xoăn, cải bắp, lá xu hào, sữa không béo, củ cải, bông cải xanh, cá hộp, hạt mè, rong biển, sữa đậu nành, cần tây, rau diếp, sữa chua, hạnh nhân…

Thực phẩm nhiều magie có trong thịt kê, sữa, đậu tương, bơ, mủ trôm, cá thu, lạc, rau ngót, chuối, cá chép, cá mú, rau mùng tơi, cải xanh, khoai lang…

Thực phẩm nhiều kẽm: Hải sản, cá biển, ngũ cốc, trứng, khoai tây, cà rốt, bột thô, hạt hướng dương, hạt bí tiểu mạch, hàu, trai, lạc, đào, bánh mì…

Khi bị gãy xương người bệnh cũng cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin đặc biệt là vitamin B6 và B12 để tăng cường sức đề kháng, giúp duy trì sức khỏe tốt nhất và cơ thể mau chóng hồi phục các tổn thương xương.

Song song với việc bổ sung các thực phẩm cần thiết thì trong khẩu phần ăn hàng ngày, người bệnh gãy xương nói chung và gãy xương mắt cá chân nói riêng cần:

Tránh uống rượu bia, chất kích thích

Hạn chế sử dụng đồ ăn chiên xào, dầu mỡ nhiều

Tránh xa đồ ngọt

Không uống nước trà quá đặc vì nó không tốt cho sự phát triển của xương khớp

Chăm sóc bệnh nhân gãy xương sau khi bó bột

Đối với bệnh nhân bị gãy xương và điều trị bằng phương pháp bó bột thì cần lưu ý một số vấn đề sau:

Nếu xuất hiện cảm giác chật chội, căng tức phần chi bó bột và sưng nề thì cần thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức để nới bột kịp thời, tránh tình trạng chèn ép bột.

Áp dụng một số biện pháp giảm sưng nề bằng cách: kê cao chi được bó bột trong khoảng 72 giờ sau bó bột để máu trở về tim được dễ dàng. Đồng thời tăng vận động lên cơ, gồng cơ các đầu chi không phải bó bột, chườm đá lạnh để giảm đau.

Những ngày đầu sau bó bột cần giữ cho bột khô ráo, nếu bột bị thấm nước hoặc ẩm có thể gây ngứa ngáy, kích ứng da.

Luôn giữ cho bột sạch sẽ và lau sạch phần đầu chi không có bột.

Khi bị ngứa không được dùng các vật dụng như que đễ gãi ngứa vì dễ gây viêm da, tổn thương da.

Người bệnh tuyệt đối không được tự ý cắt ngắn bột hoặc cắt xén mép bột khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ

Chú ý màu sắc da quanh mép bột, nếu thấy trầy xước, tấy đỏ thì cần tái khám ngay

Những biện pháp hồi phục sau gãy xương

Vận động sau gãy xương có ý nghĩa quan trọng không kém gì thuốc, giúp máu huyết lưu thông để vết thương mau lành và giảm đau nhức, giảm sưng hiệu quả. Người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp phục hồi sau:

Tập cử động khớp: để giảm khả năng bị co cứng khớp do phải bất động quá lâu

Tập duy trì sức cơ: để tăng sức căng của cơ

Tập đi khi được sự cho phép từ bác sĩ thì người bệnh có thể dùng nạng gỗ để tập đi khi xương chưa liền

Tập sinh hoạt thông thường: một số động tác trong sinh hoạt hàng ngày có thể giúp người bệnh gãy xương phục hồi nhanh hơn như lên xuống cầu thang, tập ngồi xổm đứng lên, bậc thềm nhà…Khi nào bệnh nhân không còn đau nữa và sinh hoạt không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt

Tập xoa nắn cơ xương chỉ nên xoa nhẹ nhàng.

 

Khi bị gãy xương, để giúp xương nhanh liền và phục hồi sự vận động của các chi thì người bệnh cần phải kiên trì tập luyện kết hợp vơi các biện pháp vật lý trị liệu, đặc biết chú ý trong ăn uống để có thể đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn.


 

 

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4L5, L5S1 có nguy hiểm không? Cách chữa bệnh hiệu quả từ các chuyên gia

PDF.InEmail

LAST_UPDATED2 Viết bởi Nguyễn Thế Quý Thứ ba, 19 Tháng 11 2019 07:02

Bệnh thoát vị đĩa đệm có xu hướng ngày càng trẻ hóa, là căn bệnh nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra các biến chứng biến dạng khớp, thậm chí tàn phế nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Thoát vị L4L5, L5S1 là thường gặp nhất.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

 

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gấy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động. Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu va nguy hiểm hơn như thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo lương y Nguyễn Thế Qúy triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mọi người cần lưu ý như sau:

- Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi

- Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…

- Nhiều trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.

- Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.

-      Triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác:

Qúa trình thoái hóa sinh học: càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.

Hoạt động sai tư thế khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…

Chấn thương ngã ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.

Chế độ sinh hoạt hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.

Các yếu tố rủi ro:

Yếu tố làm tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm bao gồm:

Cân nặng: trọng lượng cơ thể dư thừa gây căng thẳng trên đĩa ở lưng dưới của bạn.

Nghề nghiệp: những người có công việc đòi hỏi về thể chất có nguy cơ mắc bệnh cao hơn như hay phải nâng kéo đẩy, uốn ngang và xoắn người cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Di truyền: một số người bị thoát vị đĩa đệm do di truyền.

Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ nội soi qua da

Mổ thoát vị đĩa đệm qua ống banh

Đây là phương pháp can thiệp nhằm giảm áp đĩa đệm qua da. Tuy nhiên phương pháp này chỉ nên thực hiện trên các trường hợp lồi đĩa đệm, đĩa đệm chưa bị rách bao xơ, đĩa đệm thoái hóa độ I, II.

Các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng: phẫu thuật mổ mở hoặc ống banh ( quadrant), lấy bỏ nhân thoát vị giải chèn ép thần kinh. Có thể dùng kính hiển vi hỗ trợ trong mổ.

Phẫu thuật nội soi cột sống, lấy bỏ nhân thoát vị.

Việc lựa chọn phương pháp tối ưu tùy theo tính chất tổn thương của người bệnh.

Một số biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nhiễm trùng, đau dai dẳng, bệnh đĩa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm tái phát lại, liệt chi đều là những biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm mà người bệnh cần lưu ý và có biện pháp phòng ngừa phù hợp. Những biến chứng này có thể xuất hiện ở bất kì bệnh nhân nào nếu không có cách chăm sóc người bệnh và vết mổ đúng cách.

Phẫu thuật cột sống hay phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đều mang đến những biến chứng và rủi ro làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Một số biến chứng sau khi mổ thoát vị đĩa đệm như:

Nhiễm trùng: là một biến chứng nguy hiểm có thể xuất hiện ở bất kì thời điểm nào mà người bệnh nên lưu ý. Tình trạng nhiễm trùng có thể hình thành và phát triển bên trong đĩa đệm, vùng da bên ngoài ngay tại vết mổ hoặc một vị trí nào đó có liên quan đến vết mổ hoặc đĩa đệm. Nhiễm trùng điển hình là phần tủy sống tồn tại xung quanh các dây thần kinh.

Những bệnh nhân bị nhiễm trùng vùng đĩa hoặc tủy sống, cần phẫu thuật lại lần hai, và bác sĩ sẽ kê kháng sinh nhằm rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

Đau dai dẳng: là một trong những biến chứng thường gặp sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. Đĩa đệm chèn ép khiến các dây thần kinh bị tác động và tổn thương. Phẫu thuật không thể giúp người bệnh hồi phục hoàn toàn những tổn thương này. Các mô sẹo có thể hình thành và phát triển xung quanh các dây thần kinh.

Những cơn đau nhức sau phẫu thuật có thể diễn ra một cách nặng nề và dai dẳng hơn. Lâu dần người bệnh sẽ luôn trong cảm giác mệt mỏi, suy nhược, khó chịu do cơn đau làm ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

Bệnh đĩa thoái hóa thoái hóa một phân đoạn hoặc nhiều phân đoạn cột sống nào đó xung quanh vị trí bệnh và có liên quan. Chính vì thế, nguy cơ mắc bệnh đĩa thoái hóa sẽ tăng cao khi một đĩa đệm đã bị thoát vị và được phẫu thuật cắt bỏ. Bệnh đĩa thoái hóa có thể hình thành sau vài năm mổ thoát vị đĩa đệm nếu người bệnh không tuân theo sự hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Thoát vị đĩa đệm tái phát theo thống kê có khoảng 10-15% bệnh nhân sau khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bị tái phát triển cùng một đĩa đệm. Trong trường hợp bệnh thoát vị đĩa đệm tái phát sẽ gặp nhiều bất lợi và khó khăn so với lần đầu điều trị. Khả năng hồi phục bệnh ở những lần sau cũng thấp.

Liệt chi được xem là biến chứng nặng nề nhất sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm. Biến chứng này ít khi xuất hiện nhưng khi xuất hiện thì người bệnh không thể phục hồi trở lại.

Một số rủi ro khác:

Chảy máu

Rối loạn ruột

Rối loạn bàng quang

Dây thần kinh bị tổn thương. Từ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến các dây thần kinh và các hệ cơ quan khác

Chất lỏng tích tụ trong phổi dẫn đến viêm phổi

Do cục máu đông hình thành và phát triển ở chân, biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra

Hiện tượng xơ hóa xuất hiện sau khi tiến hành phẫu thuật có thể khiến khả năng vận động của người bệnh trở nên kém đi.

Phòng tránh biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nghỉ ngơi hợp lý: bệnh nhân sau khi tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Bệnh nhân cần phải có thời gian nghỉ ngơi để lấy lại sức cũng như hồi phục sức khỏe. Không nằm võng mềm hoặc nằm trên giường. Bệnh nhân phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ, trong thời gian nghỉ ngơi bệnh nhân cần phải nẹp cổ. Mổ thắt lưng cần nghỉ ngơi cùng nẹp ở thắt lưng. Người bệnh tuyệt đối không nằm ghế sofa, không nằm trên gối cao đầu.

Chế độ sinh hoạt hợp lý khoa học: Người bệnh không thực hiện những công việc quá sức như mang vác vật nặng hoặc mang các vật cồng kềnh sai tư thế. Những công việc và hoạt động này có thể khiến cột sống của bạn bị ảnh hưởng. Không tựa lưng vào ghế cứng.

Tập thể dục thể thao và có chế độ ăn uống khoa học

Bên cạnh một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và khoa học, bạn nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Tập những động tác nhẹ nhàng sẽ thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh. Đồng thời giúp hệ xương khớp của bạn trở nên linh hoạt hơn.

BIỆN PHÁP BẢO TỒN AN TOÀN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Bài thuốc chữa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm của Lương y Nguyễn Thế Qúy là sự kết hợp của các vị thuốc Nam và thuốc Bắc kết hợp. Với 4 loại thuốc kết hợp điều trị theo nguyên tắc trong uống ngoài xoa: thuốc lá nam đắp, thuốc xoa bóp,thuốc hoàn viên xương khớp, thuốc bắc sắc uống là những vị thuốc có tác dụng bồi bổ can thận, giúp máu lưu thông cung cấp các dưỡng chất tới nuôi dưỡng các đốt sống bị tổn thương do thiếu máu nuôi dưỡng gây thoái hóa, gây đau.

Cơ chế thuốc có tác dụng từ từ vào sâu bên trong, điều trị tận gốc rễ gây bệnh. Các vị thuốc hoạt huyết, thông mạch, thông huyết, bồi bổ can thận, bổ máu là nguyên tắc điều trị tận gốc các bệnh thoái hóa, thoát vị đĩa đệm. Nguyên tắc đông y điều trị các bệnh về xương khớp chính là Thận chủ cốt- Thận khỏe, hệ thống xương khớp vững chắc, răng khỏe, không đau lưng mỏi gối, trẻ em chóng biết đi biết nói, tóc đen mượt.

Tùy từng thể trạng của người bệnh mà lương y Qúy có những gia giảm vị thuốc cho phù hợp. Thuốc xoa bóp được dùng hàng ngày từ 20-40 phút cũng giúp cải tiến công năng tạng thận. Tạng thận là 1 tạng có vai trò quan trọng trong cơ thể, tạng thận khỏe sẽ giúp các tạng khác khỏe, sức khỏe chung cũng tốt.

 

 

 

   

Trang 4 / 61

Joomla 1.5

Liên Hệ

Lương y: Nguyễn Thế Quý

Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

Điện thoại nhà riêng: 0433 650 443

Điện thoại di động   : 0904 661 277