Chỉ đường

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay227
mod_vvisit_counterHôm qua283
mod_vvisit_counterTuần này510
mod_vvisit_counterTuần trước3200
mod_vvisit_counterTất cả1843041

We have: 5 guests online

Chữa Xương Khớp Gia Truyền

Viêm khớp cùng chậu là gì? Viêm khớp cùng chậu ở phụ nữ mang thai và sau sinh chữa như thế nào?

PDF.InEmail

Thứ bảy, 23 Tháng 11 2019 01:20

Viêm khớp cùng chậu là bệnh gì



Viêm khớp cùng chậu là tình trạng viêm khớp giữa xương cột sống và xương chậu, có thể bao gồm nhiều  khớp hoặc chỉ một khớp. Những khớp này là những khớp ở phần dưới của cột sống, nơi kết nối với các phần của xương chậu, gần hông. Đau do viêm khớp cùng chậu có thể ảnh hưởng đến:

Vùng mông

Lưng dưới

Chân (một hoặc cả hai)

Hông

Bàn chân (không phổ biến)

Viêm khớp cùng chậu là một phần chính trong viêm cột sống dính khớp. Viêm cột sống dính khớp là một bệnh thấp khớp gây viêm khớp và cứng khớp ở cột sống và hông. Bệnh là một dạng viêm khớp tiến triển.

Bệnh còn có tên gọi là bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính( viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến, viêm khớp phản ứng, một bệnh đường ruột do thấp như viêm đại trực tràng chảy máu tự miễn( bệnh Crohn…). Nếu bị viêm khớp cùng chậu khi còn trẻ nên điều trị dứt điểm nếu không về già việc chữa trị sẽ rất khó khăn, bệnh chuyển biến nặng thêm và xuất hiện nhiều biến chứng do kèm theo sự lão hóa sụn khớp. Viêm khớp cùng chậu thường có một hoặc hai bên.

Nguyên nhân viêm khớp cùng chậu

Do chấn thương: Chấn thương mạnh khi chơi thể thao, tai nạn giao thông, tai nạn nghề nghiệp,… có thể tác động và làm tổn thương khớp cùng chậu.

Viêm khớp cùng chậu do mang thai: Đối với nữ giới, trong quá trình mang thai và sinh con, để thuận lợi cho quá trình sinh nở, các khớp cùng chậu sẽ phải mở rộng và kéo dài ra. Đồng thời, khi mang thai, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi, cân nặng tăng lên đáng kể làm tăng áp lực lên các vùng khớp.

Sinh hoạt, làm việc không khoa học: Một số người bị viêm khớp cùng chậu do có thói quen ngồi lâu một chỗ, ngồi làm việc sai tư thế, mang vác đồ nặng,… sẽ gây nên những tác động xấu cho vùng khớp cùng chậu, hình thành tổn thương và viêm khớp.

Do di truyền: Nghiên cứu đã chỉ ra, nếu trong gia đình bạn có người có tiền sử mắc bệnh xương khớp như viêm khớp dạng thấp hay viêm khớp cùng chậu thì nguy cơ bạn bị mắc bệnh sẽ cao hơn những người bình thường khác.

Do bệnh lý: Một số bệnh đại tràng như viêm đại thực tràng, viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục hay viêm xương khớp mãn tính,…

VIÊM KHỚP CÙNG CHẬU Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ SAU SINH


Khi mang thai, thai lớn dần, chèn ép các mạch máu ở vùng tiểu khung gây ứ huyết, sung huyết tại chỗ, từ đó chèn ép niệu quản- bàng quang làm ứ tiểu và khó khăn trong bài tiết nước tiểu dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm đường tiểu ngược dòng. Loại nhiễm khuẩn này đầu tiên chỉ khu trú trong vùng sinh dục tiết niệu dần lan đến viêm khớp cùng chậu.

Phụ nữ ở độ tuổi sinh để nếu bị viêm khớp cùng chậu lâu ngày không điều trị dứt điểm sẽ dẫn đến dính khớp. Khi đã bị dính khớp sẽ làm cho khung chậu không thể giãn ra được trong thời kì mang thai, lúc chuyển dạ, rặn đẻ khung chậu khó giãn nở( tiểu khung bị hẹp) sẽ khiến cho thai nhi khó có thể đi qua, phải can thiệp bằng kĩ thuật mổ lấy thai. Đồng thời, tình trạng viêm cũng là yếu tố thuận lợi dễ kết hợp với nhiễm khuẩn phần phụ, tiết niệu có từ trước. Phụ nữ trong những ngày đèn đỏ vệ sinh không tốt gây viêm bộ phận sinh dục, tiết niệu lan đến khớp cùng chậu gây viêm khớp cùng chậu nhiễm khuẩn.

Biến chứng

VKCC nếu để lâu không được chữa trị sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình vận động không thể ngồi lâu để làm việc hoặc khó cúi xuống, nghiêng hay xoay người rất khó khăn do cứng cột sống thắt lưng, lưng và cổ. Mặt khác, viêm khớp cùng chậu có thể lan ra, tổn thương thần kinh tọa, làm teo cơ đùi và để lâu teo cơ mông. Vì vậy nhiều khi nhầm lẫn viêm khớp cùng chậu với đau do thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm. Đau có thể lan xuống đùi cẳng chân giống như đau dây thần kinh tọa.

Điều trị

Ngoài việc dùng kháng sinh, thuốc không steroid giảm đau, cần kết hợp vật lý liệu pháp. Vận động là biện pháp chính chứ không phải chỉ dùng thuốc. Bệnh nhân viêm khớp cùng chậu kết hợp luyện tập thể dục để giúp vùng khung chậu có độ co giãn tốt. Vì vậy, khi bị viêm khớp cùng chậu người bênh cần đi thăm khám ở các phòng khám bệnh viện chuyên khoa cơ xương khớp để được bác sĩ hướng dẫn các động tác tập luyện cụ thể, vừa giúp luyện tập cột sống, vừa giúp tập luyện khung chậu để xương chậu cơ động, linh hoạt, dẻo dai.

Theo các bác sĩ chuyên khoa khớp, bài tập hiệu quả và đơn giản có thể tự bản thân thực hiện là nằm ngửa trên nền phẳng, chân trái co về sát ngực, hai tay vòng lấy chân, giữ người ở tư thế thẳng, rồi quay hết cỡ về bên phải, đến khi đầu gối chạm sàn, rồi lại quay ngược về bên trái, nghiêng người hết cỡ để đầu gối chạm sàn. Động tác tập này rất hiệu quả đối với việc tập luyện khung xương chậu. Cần tập lần lượt mỗi bên chân rồi chuyển sang chân còn lại trong thời gian từ 30-40 phút mỗi ngày. Trong trường hợp phụ nữ mang thai và sau sinh bị viêm khớp cùng chậu nên lựa chọn phương pháp điều trị bằng thuốc đông y với những thành phần an toàn, phù hợp cho thai nhi mà không ảnh hưởng tới em bé.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn đối phó viêm khớp cùng chậu?

Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với những cơn đau viêm khớp cùng chậu:

Thuốc giảm đau không cần toa. Thuốc ibuprofen (Advil, Motrin IB và những biệt dược khác) và acetaminophen (Tylenol và những biệt dược khác) có thể giúp giảm đau kết hợp với viêm khớp cùng chậu. Một số các loại thuốc có thể gây ra đau bụng hoặc các vấn đề cho thận hoặc gan. Vì vậy, bạn hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Nghỉ ngơi. Sửa đổi hoặc tránh các hoạt động làm trầm trọng thêm cơn đau có thể giúp giảm viêm khớp cùng chậu. Tư thế thích hợp là rất quan trọng.

Chườm lạnh và nóng. Xen kẽ chườm lạnh và nóng có thể giúp giảm đau khớp cùng chậu.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ qua zalo 0904661277 hoặc 0909045568 để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

 

 

 

 

Gãy xương nếu không được điều trị đúng cách, hậu quả khôn lường

PDF.InEmail

Thứ sáu, 22 Tháng 11 2019 02:16

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Lương y Nguyễn Thế Qúy- giám đốc Phòng Chẩn trị y học cổ truyền Thế Y Đường địa chỉ thôn Phú Vinh, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Các trường hợp bị gãy xương cần phải được xử trí đúng ngay từ ban đầu để tránh gặp phải những biến chứng nặng nề. Các biến chứng sau gãy xương thường gặp là sốc do mất máu và đau đớn, tổn thương thần kinh, tổn thương mạch máu… thậm chí tử vong.

 

  • 1. Cần cấp cứu kịp thời, điều trị đúng phương pháp khi bị gãy xương

 

Bệnh nhân gãy xương sốc do mất máu và quá đau

Tai nạn giao thông, tai nạn lao động là những nguyên nhân thường gặp gây ra những chấn thương gãy xương, có hai loại gãy xương: gãy xương kín và gãy xương hở. Khi gãy xương lớn, phức tạp nếu không được cấp cứu kịp thời, có thể xảy ra biến chứng của gãy xương như đe dọa tính mạng bệnh nhân, nhiễm trùng lộ xương, viêm xương tủy xương…

Bên cạnh đó, việc điều trị gãy xương đòi hỏi bác sĩ phải có kiến thức giải phẫu xương, hiểu được sự phân bố mạch máu, tình trạng của mô mềm bao bọc quanh xương….Nếu không thực hiện các phương pháp điều trị gãy xương đúng ngay từ đầu, bệnh nhân có thể gặp phải di chứng muộn như liệt thần kinh, can xương lệch, chậm liền xương, khớp giả, teo cơ, cứng khớp… dẫn tới tàn phế.

 

  • 2. Các biến chứng nếu không được điều trị gãy xương sớm và đúng cách
  • Sốc do mất máu và đau đớn

 

Đây là một biến chứng gãy xương khá nặng nề, có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của bệnh nhân nếu sơ cứu ban đầu không đúng, bất động xương không vững chắc. Theo các nhà khoa học, tổn thương do vỡ xương chậu gây mất khoảng 1,5 lít máu, gãy xương đùi mất khoảng 1 lít máu… Nếu không được phát hiện, chẩn đoán sớm, truyền máu và cố định xương khớp kịp thời, bệnh nhân sẽ bị suy sụp tuần hoàn và dễ tử vong.

2.        Tắc mạch máu do mỡ

Khi bị gãy xương, đặc biệt là các xương dài và bị gãy nhiều xương, lượng mỡ từ tủy xương chảy ra có thể làm tăng áp lực mạch máu và ngấm trở lại vào máu. Người bệnh có biểu hiện vật vã, lơ mơ, dần đi vào hôn mê, khó thở, thở nhanh và nông, suy hô hấp, xuất huyết dưới da, kết mạc mắt kéo dài,…dẫn tới rối loạn đông máu. Nếu không được phát hiện kịp thời, biến chứng này có thể gây tử vong.

 

  • 3. Chèn ép khoang

 

Hệ thống khoang ở chân tay chứa đựng các cơ quan như mạch máu, dây thần kinh, cơ,… Khi bị gãy xương, mạch máu, cơ và dây thần kinh sẽ bị tổn thương. Lượng máu chảy ra nhiều sẽ làm tăng áp lực của mạch máu và chèn ép khoang. Trong trường hợp này, người bị gãy xương có biểu hiện chân hoặc tay bị gãy sưng to, căng đau liên tục và không đáp ứng với thuốc giảm đau. Mạch ngoại vi đập nhẹ, sau đó không bắt được mạch, có cảm giác tê buốt tay chân và hạn chế vận động. Nếu không được chẩn đoán kịp thời, bệnh nhân có thể bị hoại tử các chi.

 

  • 4. Tổn thương các nội tạng

 

Các nhà khoa học khuyến cáo sau gãy xương, các tổn thương ở nội tạng cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời vì tình trạng này thường nguy hiểm hơn gãy xương. Một ví dụ cụ thể như vỡ xương chậu kéo theo vỡ bàng quang, đứt niệu đạo… sẽ gây ra nhiều di chứng như chít hẹp niệu đạo, viêm tấy do ngấm nước tiểu, rò rỉ nước tiểu…Gãy xương sườn có thể liền sau 3 tuần nhưng gãy xương mảng sườn, làm dập phổi, rách phế quản,… sẽ gây biến chứng rất nặng và khó điều trị.

 

  • 5. Viêm xương, gãy xương hở

 

Các đầu nhọn của xương gãy có thể đâm thủng da, biến chấn thương gãy kín thành hở. Vết thương sẽ bị dập nát, dính nhiều dị vật như đất, cát… xung quanh ổ gãy xương. Nếu không được điều trị đúng cách, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng và viêm xương. Trong trường hợp này, bệnh nhân cần được chuyển đến cơ sở y tế uy tín để được cắt lọc mô bầm dập, loại trừ dị vật và điều trị kháng sinh chống nhiễm trùng.

 

  • 6.        Tổn thương mạch máu, thần kinh

 

Khi bị gãy xương, đầu xương gãy có thể gây tổn thương mạch máu và thần kinh lân cận. Mức độ tổn thương từ nhẹ( bầm dập) tới nặng( đứt thần kinh, mạch máu). Nếu không phát hiện và điều trị hiệu quả, biến chứng gãy xương này có thể dẫn tới liệt, mất chức năng hoặc phải cắt cụt chi. Cụ t

7. Tổn thương thần kinh

Liệt tủy sống do gãy cột sống- là biến chứng rất nặng sau gãy xương. Liệt tủy sống cổ gây liệt tứ chi, đôi khi tủy bị phù nề lan rộng, bệnh nhân khó qua khỏi cơn nguy kịch sau 1-2 tuần. Liệt tủy đoạn lưng- thắt lưng gây liệt vận động và mất cảm giác ở 2 chân, rối loạn tiểu tiện và đại tiện, loét da vùng xương bị chèn ép. Đây là những biến chứng khó điều trị.

Liệt thần kinh ngoại vi biến chứng gặp ở 5-10% trường hợp bị gãy xương ở chân và tay. Gãy xương cánh tay dễ gây liệt dây thần kinh quay, làm bàn tay rủ xuống hình cổ cò, các ngón tay không duỗi được, có cảm giác tê bì phía ngoài mu bàn tay; các chấn thương nặng vùng đai vai có thể gây liệt toàn bộ đám rối thần kinh cánh tay. Gãy xương và trật khớp háng có thể chèn ép gây tổn thương dây thần kinh hông, làm liệt các cơ cẳng chân và bàn chân; gãy phần cao ở cổ xương mác có thể gây liệt dây thần kinh hông khoeo ngoài và làm các cơ phía ngoài cẳng chân bị liệt.

8. Tổn thương mạch máu

Mạch máu bị tổn thương do biến chứng gãy xương chỉ gặp ở khoảng 1-5% trường hợp gãy xương. Các vị trí gãy xương gây tổn thương mạch máu thường gặp là:

Xương chậu vỡ, mạch máu sẽ chảy nhiều từ trong xương qua khe gãy, từ đám rối tĩnh mạch cạnh xương, tĩnh mạch chậu, động mạch chậu bị rách…

Chấn thương nặng ở cẳng chân nửa trên thường gây đụng dập cơ bắp chân, gây gãy xương kèm tổn thương mạch máu làm sát xương, máu chảy tụ lại trong một khoang sâu bị cân cơ chèn ép vòng ngoài làm bắp chân căng cứng, bàn chân tím lạnh, các ngón chân mất cử động.

Gãy đầu dưới xương cánh tay, xương đùi với đầu xương nhọn sắc, di lệch có thể chèn ép gây tổn thương động mạch. Nếu để lâu các cơ phía dưới sẽ bị xơ hóa do thiếu máu nuôi dưỡng, làm gân cơ bị co rút và các khớp kém cử động.

 

  • 9.         Khớp giả, chậm lành xương, can xương lệch

 

Đây là biến chứng muộn sau điều trị gãy xương. Điều trị không đúng phương pháp, cố định xương lỏng lẻo, bó thuốc nam không nắn chỉnh chính xác hoặc bệnh nhân tự ý tháo bột sớm,… đều là nguyên nhân dẫn tớ các biến chứng như khớp giả, chậm lành xương, không cử động được chân tay, đi lại không bình thường hoặc xương lành trong trạng thái lệch trục, bị cong mất thẩm mĩ.

Khớp giả là một trong những biến chứng thường gặp sau phẫu thuật gãy xương mà lương y Nguyễn Thế Qúy đang điều trị cho nhiều trường hợp bệnh nhân gặp phải sau phẫu thuật tìm về nhà thuốc. Lương y Qúy cho biết để phòng ngừa các biến chứng sau tai nạn gãy xương, bệnh nhân cần được chẩn đoán kịp thời và xử lý can thiệp phù hợp trong từng trường hợp cụ thể.


 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chăm sóc và phục hồi sau gãy xương mắt cá chân

PDF.InEmail

Thứ năm, 21 Tháng 11 2019 06:47

Gãy xương mắt cá chân điều trị như thế nào? Chế độ ăn uống giúp người bệnh mau lành xương

Bệnh nhân sau khi bị gãy xương cần có một chế độ chăm sóc và phục hồi đúng cách giúp xương liền nhanh và sớm trở lại cuộc sống bình thường. Tuy nhiên, thực tế có rất nhiều người bệnh không biết khi bị gãy xương nên kiêng ăn gì và nên ăn gì, chế độ vận động sau gãy xương ra sao. Bài viết này sẽ giải đáp các thắc mắc cho bạn.

LƯU Ý TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN


s

Gãy xương mắt cá chân là hiện tượng khớp xương ở mắt cá chân bị gãy, hoặc trật ra khỏi vị trí cố định. Hiện tượng này có thể nhẹ như bong gân hoặc nặng gây trật khớp. Gãy xương mắt cá chân có thể gây đau thậm chí tàn tật nếu không được xử trí ban đầu đúng cách.

Nguyên nhân gây gãy xương mắt cá chân thường là do sự va đập vào mắt cá chân, tai nạn giao thông, hoặc té ngã.

Điều trị

Đối với những bệnh nhân bị thể nhẹ như bong gân thì chỉ cần nghỉ ngơi, chườm đá, hoặc bó bột. Ngoài ra, người bệnh có thể được phẫu thuật hoặc sử dụng bản nẹp để cố định xương lại với nhau trong quá trình hồi phục.

Lương y Nguyễn Thế Qúy cho biết đối với những bệnh nhân bị vỡ xương mắt cá chân trong và ngoài di lệch trật khớp việc xử trí ban đầu nắn chỉnh xương và khớp trở về vị trí ban đầu là vô cùng quan trọng.

Thông thường bó bột hoặc sử dụng thanh nẹp là phương pháp tốt nhất giúp xương liền lại với nhau. Bên cạnh đó, áp dụng vật lý trị liệu sẽ giúp cải thiện khả năng hồi phục của bạn.

LƯU Ý TRONG CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, SINH HOẠT SAU GÃY XƯƠNG MẮT CÁ CHÂN

Những việc nên làm để kiểm soát tình trạng gãy xương mắt cá chân bao gồm:

Khởi động trước khi tập thể thao

Mang giày có kích thước phù hợp

Giữ sức khỏe tốt

Dùng thuốc giảm đau theo chỉ đinh

Kê chân cao trong vài ngày đầu và chườm đá lên mắt cá chân để làm giảm sưng

Tập vật lý trị liệu để rút ngắn thời gian hồi phục

 

Nếu cảm thấy tê ngứa ran, lạnh hoặc màu ngón chân tím thẫm lại cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay. Triệu chứng này có thể là do bó bột quá chặt, làm giảm lượng máu lưu thông ở chân.

Gãy xương kiêng ăn gì và nên ăn gì?

Bệnh nhân bị gãy xương nên bổ sung thực phẩm chứa Magie

Một chế độ ăn uống khoa học sẽ giúp bổ sung đầy đủ các chất và giúp xương nhanh chóng liền lại và ngược lại.

Người bệnh gãy xương nên bổ sung các loại thực phẩm:

Thực phẩm nhiều canxi như: rau chân vịt, măng tây, củ cải xanh, cải cúc, cải xoăn, cải bắp, lá xu hào, sữa không béo, củ cải, bông cải xanh, cá hộp, hạt mè, rong biển, sữa đậu nành, cần tây, rau diếp, sữa chua, hạnh nhân…

Thực phẩm nhiều magie có trong thịt kê, sữa, đậu tương, bơ, mủ trôm, cá thu, lạc, rau ngót, chuối, cá chép, cá mú, rau mùng tơi, cải xanh, khoai lang…

Thực phẩm nhiều kẽm: Hải sản, cá biển, ngũ cốc, trứng, khoai tây, cà rốt, bột thô, hạt hướng dương, hạt bí tiểu mạch, hàu, trai, lạc, đào, bánh mì…

Khi bị gãy xương người bệnh cũng cần bổ sung nhiều thực phẩm giàu vitamin đặc biệt là vitamin B6 và B12 để tăng cường sức đề kháng, giúp duy trì sức khỏe tốt nhất và cơ thể mau chóng hồi phục các tổn thương xương.

Song song với việc bổ sung các thực phẩm cần thiết thì trong khẩu phần ăn hàng ngày, người bệnh gãy xương nói chung và gãy xương mắt cá chân nói riêng cần:

Tránh uống rượu bia, chất kích thích

Hạn chế sử dụng đồ ăn chiên xào, dầu mỡ nhiều

Tránh xa đồ ngọt

Không uống nước trà quá đặc vì nó không tốt cho sự phát triển của xương khớp

Chăm sóc bệnh nhân gãy xương sau khi bó bột

Đối với bệnh nhân bị gãy xương và điều trị bằng phương pháp bó bột thì cần lưu ý một số vấn đề sau:

Nếu xuất hiện cảm giác chật chội, căng tức phần chi bó bột và sưng nề thì cần thông báo cho bác sĩ điều trị ngay lập tức để nới bột kịp thời, tránh tình trạng chèn ép bột.

Áp dụng một số biện pháp giảm sưng nề bằng cách: kê cao chi được bó bột trong khoảng 72 giờ sau bó bột để máu trở về tim được dễ dàng. Đồng thời tăng vận động lên cơ, gồng cơ các đầu chi không phải bó bột, chườm đá lạnh để giảm đau.

Những ngày đầu sau bó bột cần giữ cho bột khô ráo, nếu bột bị thấm nước hoặc ẩm có thể gây ngứa ngáy, kích ứng da.

Luôn giữ cho bột sạch sẽ và lau sạch phần đầu chi không có bột.

Khi bị ngứa không được dùng các vật dụng như que đễ gãi ngứa vì dễ gây viêm da, tổn thương da.

Người bệnh tuyệt đối không được tự ý cắt ngắn bột hoặc cắt xén mép bột khi chưa hỏi ý kiến bác sĩ

Chú ý màu sắc da quanh mép bột, nếu thấy trầy xước, tấy đỏ thì cần tái khám ngay

Những biện pháp hồi phục sau gãy xương

Vận động sau gãy xương có ý nghĩa quan trọng không kém gì thuốc, giúp máu huyết lưu thông để vết thương mau lành và giảm đau nhức, giảm sưng hiệu quả. Người bệnh có thể thực hiện một số biện pháp phục hồi sau:

Tập cử động khớp: để giảm khả năng bị co cứng khớp do phải bất động quá lâu

Tập duy trì sức cơ: để tăng sức căng của cơ

Tập đi khi được sự cho phép từ bác sĩ thì người bệnh có thể dùng nạng gỗ để tập đi khi xương chưa liền

Tập sinh hoạt thông thường: một số động tác trong sinh hoạt hàng ngày có thể giúp người bệnh gãy xương phục hồi nhanh hơn như lên xuống cầu thang, tập ngồi xổm đứng lên, bậc thềm nhà…Khi nào bệnh nhân không còn đau nữa và sinh hoạt không bị hạn chế thì quá trình tập luyện này mới đạt kết quả tốt

Tập xoa nắn cơ xương chỉ nên xoa nhẹ nhàng.

 

Khi bị gãy xương, để giúp xương nhanh liền và phục hồi sự vận động của các chi thì người bệnh cần phải kiên trì tập luyện kết hợp vơi các biện pháp vật lý trị liệu, đặc biết chú ý trong ăn uống để có thể đạt được hiệu quả điều trị như mong muốn.


 

   

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng L4L5, L5S1 có nguy hiểm không? Cách chữa bệnh hiệu quả từ các chuyên gia

PDF.InEmail

Thứ ba, 19 Tháng 11 2019 07:02

Bệnh thoát vị đĩa đệm có xu hướng ngày càng trẻ hóa, là căn bệnh nguy hiểm và phổ biến. Nó có thể gây ra các biến chứng biến dạng khớp, thậm chí tàn phế nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Thoát vị L4L5, L5S1 là thường gặp nhất.

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

 

Cột sống thắt lưng là vị trí chịu nhiều tác động nhất của cơ thể. Hướng của thoát vị đĩa đệm thắt lưng có thể ra sau, ra trước, lệch sang 2 bên hoặc vào thân đốt gây chèn ép rễ thần kinh vùng cột sống lưng. Vị trí đĩa đệm bị thoát vị phổ biến nhất là L4 L5 và S1. Nguyên nhân đáng lưu ý nhất gây ra tình trạng bệnh lý này là chứng thoái hóa cột sống thắt lưng.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ sẽ gây ra những triệu chứng đau nhức vùng cổ, vai, sau gấy. Nếu để lâu mà không được chữa trị, các cơn đau sẽ lan xuống vùng cánh tay, bàn tay gây tê mỏi tay, và hạn chế các cử động. Tuy không phổ biến như đối với vùng lưng, nhưng thoát vị đĩa đệm cổ gây ra những triệu chứng khó chịu va nguy hiểm hơn như thiếu máu não, liệt nửa người…

Triệu chứng thoát vị đĩa đệm

Theo lương y Nguyễn Thế Qúy triệu chứng của bệnh thoát vị đĩa đệm rất đa dạng. Một số dấu hiệu điển hình mọi người cần lưu ý như sau:

- Đau ngang thắt lưng hoặc cổ, cơn đau diễn ra âm ỉ, đau tăng khi vận động, hắt hơi, ho và giảm dần khi nghỉ ngơi

- Hạn chế khả năng vận động khiến việc đi lại gặp khó khăn. Đau khi cúi người, vươn người, bê vác đồ vật nặng…

- Nhiều trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm gây ra các triệu chứng tê chân tay. Khô ráp lan từ vùng ngang thắt lưng xuống dưới mông, lan sang chân và xuống tận bàn chân.

- Rối loạn cơ thắt, nguyên nhân là do dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép. Gây ra các hiện tượng bí tiểu, tiểu khó, tiểu rát, đại tiểu tiện không tự chủ.

-      Triệu chứng thoát vị đĩa đệm thắt lưng điển hình nhất mà chúng ta phải nhắc tới đó chính là thần kinh tọa. Đặc điểm của những cơn đau dây thần kinh tọa là vị trí đau chạy từ thắt lưng hông xuống đùi, kéo tới các ngón chân theo đường đi của dây thần kinh tọa.

Nguyên nhân gây bệnh thoát vị đĩa đệm

Có nhiều nguyên nhân gây bệnh, đa phần trong số đó là do quá trình lão hóa của cơ thể. Ngoài ra còn nhiều lý do khác:

Qúa trình thoái hóa sinh học: càng lớn tuổi thì đĩa đệm càng mất nước, dễ bị bào mòn và tổn thương. Tạo điều kiện thuận lợi để đĩa đệm thoát vị ra ngoài.

Hoạt động sai tư thế khiến cột sống quá giới hạn như quá ưỡn, quá khom, vẹo cột sống…

Chấn thương ngã ngồi dập mông xuống đất, tai nạn khiến bao xơ nứt rách, nhân nhầy thoát ra.

Chế độ sinh hoạt hút thuốc, ăn uống thiếu chất, thừa cân, béo phì ảnh hưởng đến đĩa đệm cột sống.

Các yếu tố rủi ro:

Yếu tố làm tăng nguy cơ bị thoát vị đĩa đệm bao gồm:

Cân nặng: trọng lượng cơ thể dư thừa gây căng thẳng trên đĩa ở lưng dưới của bạn.

Nghề nghiệp: những người có công việc đòi hỏi về thể chất có nguy cơ mắc bệnh cao hơn như hay phải nâng kéo đẩy, uốn ngang và xoắn người cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Di truyền: một số người bị thoát vị đĩa đệm do di truyền.

Điều trị thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp mổ nội soi qua da

Mổ thoát vị đĩa đệm qua ống banh

Đây là phương pháp can thiệp nhằm giảm áp đĩa đệm qua da. Tuy nhiên phương pháp này chỉ nên thực hiện trên các trường hợp lồi đĩa đệm, đĩa đệm chưa bị rách bao xơ, đĩa đệm thoái hóa độ I, II.

Các phương pháp phẫu thuật thường được áp dụng: phẫu thuật mổ mở hoặc ống banh ( quadrant), lấy bỏ nhân thoát vị giải chèn ép thần kinh. Có thể dùng kính hiển vi hỗ trợ trong mổ.

Phẫu thuật nội soi cột sống, lấy bỏ nhân thoát vị.

Việc lựa chọn phương pháp tối ưu tùy theo tính chất tổn thương của người bệnh.

Một số biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nhiễm trùng, đau dai dẳng, bệnh đĩa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm tái phát lại, liệt chi đều là những biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm mà người bệnh cần lưu ý và có biện pháp phòng ngừa phù hợp. Những biến chứng này có thể xuất hiện ở bất kì bệnh nhân nào nếu không có cách chăm sóc người bệnh và vết mổ đúng cách.

Phẫu thuật cột sống hay phẫu thuật thoát vị đĩa đệm đều mang đến những biến chứng và rủi ro làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Một số biến chứng sau khi mổ thoát vị đĩa đệm như:

Nhiễm trùng: là một biến chứng nguy hiểm có thể xuất hiện ở bất kì thời điểm nào mà người bệnh nên lưu ý. Tình trạng nhiễm trùng có thể hình thành và phát triển bên trong đĩa đệm, vùng da bên ngoài ngay tại vết mổ hoặc một vị trí nào đó có liên quan đến vết mổ hoặc đĩa đệm. Nhiễm trùng điển hình là phần tủy sống tồn tại xung quanh các dây thần kinh.

Những bệnh nhân bị nhiễm trùng vùng đĩa hoặc tủy sống, cần phẫu thuật lại lần hai, và bác sĩ sẽ kê kháng sinh nhằm rút ngắn thời gian điều trị bệnh.

Đau dai dẳng: là một trong những biến chứng thường gặp sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm. Đĩa đệm chèn ép khiến các dây thần kinh bị tác động và tổn thương. Phẫu thuật không thể giúp người bệnh hồi phục hoàn toàn những tổn thương này. Các mô sẹo có thể hình thành và phát triển xung quanh các dây thần kinh.

Những cơn đau nhức sau phẫu thuật có thể diễn ra một cách nặng nề và dai dẳng hơn. Lâu dần người bệnh sẽ luôn trong cảm giác mệt mỏi, suy nhược, khó chịu do cơn đau làm ảnh hưởng đến các hoạt động sinh hoạt thường ngày.

Bệnh đĩa thoái hóa thoái hóa một phân đoạn hoặc nhiều phân đoạn cột sống nào đó xung quanh vị trí bệnh và có liên quan. Chính vì thế, nguy cơ mắc bệnh đĩa thoái hóa sẽ tăng cao khi một đĩa đệm đã bị thoát vị và được phẫu thuật cắt bỏ. Bệnh đĩa thoái hóa có thể hình thành sau vài năm mổ thoát vị đĩa đệm nếu người bệnh không tuân theo sự hướng dẫn và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.

Thoát vị đĩa đệm tái phát theo thống kê có khoảng 10-15% bệnh nhân sau khi phẫu thuật thoát vị đĩa đệm bị tái phát triển cùng một đĩa đệm. Trong trường hợp bệnh thoát vị đĩa đệm tái phát sẽ gặp nhiều bất lợi và khó khăn so với lần đầu điều trị. Khả năng hồi phục bệnh ở những lần sau cũng thấp.

Liệt chi được xem là biến chứng nặng nề nhất sau khi bệnh nhân tiến hành phẫu thuật điều trị thoát vị đĩa đệm. Biến chứng này ít khi xuất hiện nhưng khi xuất hiện thì người bệnh không thể phục hồi trở lại.

Một số rủi ro khác:

Chảy máu

Rối loạn ruột

Rối loạn bàng quang

Dây thần kinh bị tổn thương. Từ đó làm ảnh hưởng trực tiếp đến các dây thần kinh và các hệ cơ quan khác

Chất lỏng tích tụ trong phổi dẫn đến viêm phổi

Do cục máu đông hình thành và phát triển ở chân, biến chứng huyết khối tĩnh mạch sâu có thể xảy ra

Hiện tượng xơ hóa xuất hiện sau khi tiến hành phẫu thuật có thể khiến khả năng vận động của người bệnh trở nên kém đi.

Phòng tránh biến chứng sau mổ thoát vị đĩa đệm

Nghỉ ngơi hợp lý: bệnh nhân sau khi tiến hành phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý. Bệnh nhân cần phải có thời gian nghỉ ngơi để lấy lại sức cũng như hồi phục sức khỏe. Không nằm võng mềm hoặc nằm trên giường. Bệnh nhân phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cổ, trong thời gian nghỉ ngơi bệnh nhân cần phải nẹp cổ. Mổ thắt lưng cần nghỉ ngơi cùng nẹp ở thắt lưng. Người bệnh tuyệt đối không nằm ghế sofa, không nằm trên gối cao đầu.

Chế độ sinh hoạt hợp lý khoa học: Người bệnh không thực hiện những công việc quá sức như mang vác vật nặng hoặc mang các vật cồng kềnh sai tư thế. Những công việc và hoạt động này có thể khiến cột sống của bạn bị ảnh hưởng. Không tựa lưng vào ghế cứng.

Tập thể dục thể thao và có chế độ ăn uống khoa học

Bên cạnh một chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và khoa học, bạn nên thường xuyên luyện tập thể dục thể thao. Tập những động tác nhẹ nhàng sẽ thúc đẩy quá trình hồi phục bệnh. Đồng thời giúp hệ xương khớp của bạn trở nên linh hoạt hơn.

BIỆN PHÁP BẢO TỒN AN TOÀN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

Bài thuốc chữa thoái hóa, thoát vị đĩa đệm của Lương y Nguyễn Thế Qúy là sự kết hợp của các vị thuốc Nam và thuốc Bắc kết hợp. Với 4 loại thuốc kết hợp điều trị theo nguyên tắc trong uống ngoài xoa: thuốc lá nam đắp, thuốc xoa bóp,thuốc hoàn viên xương khớp, thuốc bắc sắc uống là những vị thuốc có tác dụng bồi bổ can thận, giúp máu lưu thông cung cấp các dưỡng chất tới nuôi dưỡng các đốt sống bị tổn thương do thiếu máu nuôi dưỡng gây thoái hóa, gây đau.

Cơ chế thuốc có tác dụng từ từ vào sâu bên trong, điều trị tận gốc rễ gây bệnh. Các vị thuốc hoạt huyết, thông mạch, thông huyết, bồi bổ can thận, bổ máu là nguyên tắc điều trị tận gốc các bệnh thoái hóa, thoát vị đĩa đệm. Nguyên tắc đông y điều trị các bệnh về xương khớp chính là Thận chủ cốt- Thận khỏe, hệ thống xương khớp vững chắc, răng khỏe, không đau lưng mỏi gối, trẻ em chóng biết đi biết nói, tóc đen mượt.

Tùy từng thể trạng của người bệnh mà lương y Qúy có những gia giảm vị thuốc cho phù hợp. Thuốc xoa bóp được dùng hàng ngày từ 20-40 phút cũng giúp cải tiến công năng tạng thận. Tạng thận là 1 tạng có vai trò quan trọng trong cơ thể, tạng thận khỏe sẽ giúp các tạng khác khỏe, sức khỏe chung cũng tốt.

 

 

 

 

Gãy cổ xương đùi người già có nên thay khớp háng nhân tạo?

PDF.InEmail

Thứ sáu, 15 Tháng 11 2019 03:34

Thay khớp háng nhân tạo giúp cải thiện khả năng đi lại và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tuy nhiên, đây vẫn là một phẫu thuật phức tạp, cần thực hiện bởi các bác sĩ chuyên khoa Chấn thương- chỉnh hình. Phẫu thuật thay khớp đặc biệt là phẫu thuật thay khớp cho người bệnh cao tuổi bị gãy cổ xương đùi có tỷ lệ biến chứng nhất định, biến chứng nặng nề nhất là là chức năng của khớp, thậm chí có nhiều trường hợp nguy hiểm đến tính mạng.

 

  1. Nhiễm khuẩn do phẫu thuật

 

 

Nhiễm khuẩn do phẫu thuật là biến chứng nặng nề, có tỷ lệ nhất định phụ thuộc vào từng cơ sở điều trị.

Sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, bệnh nhân phải nằm bất động, mọi sinh hoạt đều diễn ra tại giường, hạn chế cử động, hạn chế hô hấp tạo điều kiện thuận lợi cho sự tấn công của các chủng vi khuẩn ngoại lai lẫn thường trú gây ra biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ.

Bên cạnh đó, thay khớp háng nhân tạo là một cuộc đại phẫu cần gây mê thở máy nội khí quản. Trong khi đối tượng chủ yếu là người bệnh lớn tuổi, chức năng hô hấp tim mạch đã phần nào hạn chế, khả năng cai máy thở đôi khi gặp nhiều khó khăn. Khi rút ống thở thất bại, bệnh nhân lại phụ thuộc vào máy, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện với các chủng vi khuẩn đa kháng cực độc.

Thay khớp háng có đường mổ lớn, thời gian mổ dài, kỹ thuật phức tạp và có sử dụng vật liệu nhân tạo từ bên ngoài đưa vào. Nguy cơ nhiễm khuẩn xảy ra trên bề mặt vết thương bên trong mô cơ thể, xung quanh bộ phận cấy ghép. Tình trạng này có thể xuất hiện trong vài ngày đầu sau mổ, hoặc xuất hiện muộn sau mổ vài tháng đến vài năm. Nếu ổ nhiễm lan theo dòng máu sẽ rất nguy hiểm gây ra nhiễm trùng huyết sốc nhiễm trùng và tử vong.

2. Hình thành cục máu đông

 

Sau phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo, bệnh nhân được yêu cầu bất động vài tiếng đến 1-2 ngày tại giường nhằm ổn định vết mổ tùy thuộc sức khỏe của người bệnh. Mọi sinh hoạt thường ngày đều phải diễn ra tại giường bệnh. Chính yếu tố này làm máu ứ trệ trong hệ tuần hoàn ở chi dưới, làm cho khả năng hồi lưu máu về tim kém, thúc đẩy hình thành cục máu đông.

Các cục máu đông được tạo lập và phát triển lớn dần trong hệ thống tĩnh mạch sâu ở chi dưới như tĩnh mạch chậu là những trường hợp thường gặp sau phẫu thuật thay khớp háng nói riêng và các phẫu thuật lớn vùng chậu nói chúng, khi người bệnh cần bất động tại giường bệnh.

Các cục máu đông có nguy cơ gây tắc nghẽn tĩnh mạch, làm chân sưng to, đau nhức và chèn ép hệ động mạch chạy song song, gây thiếu máu kéo dài dễn đến hoại tử chân. Cục máu đông di chuyển trong hệ tĩnh mạch phổi, gây suy hô hấp cấp tính dẫn tới đột tử.

3. Độ dài chân không đều

Độ dài chân không đều là vấn đề mà nhiều người bệnh cần cân nhắc trước khi quyết định thay khớp háng nhân tạo. Phẫu thuật tác động trên một chân, sau khi vết thương lành hẳn, ổ khớp ổn định, bệnh nhân bắt đầu đứng và đi lại sẽ có nguy cơ chân cao chân thấp.

Ở mức độ chênh lệch thấp, bệnh nhân có thể cố gắng cải thiện bằng cách đi giày tăng giảm chiều cao. Nếu bệnh nhân khó dung nạp với những điều chỉnh từ bên ngoài hay mức độ chênh lệch quá lớn, khả năng giữ thăng bằng cơ thể không còn đảm bảo, làm tăng áp lực chống đỡ, gây tổn thương thoái hóa trên các khớp lớn khác.

3    4. Di lệch ổ khớp

Biến chứng này xảy ra khi khối cầu của khớp háng nhân tạo bị rơi ra khỏi ổ cối. Nguy cơ này thường xảy ra sau vài ngày đầu sau mổ. Sau thời gian này, các mô nâng đỡ quanh ổ khớp đã lành lặn, tạo được tính trương lực thì nguy cơ di lệch ổ khớp sẽ ít gặp hơn.

Nếu khối cầu rơi ra khỏi ổ cối trong giai đoạn sớm, mô cơ xung quanh khớp còn lỏng lẻo, thủ thuật nắn kín có thể giúp đưa khối cầu trở về vị trí ban đầu mà không cần phẫu thuật lại. Nếu biến chứng xảy ra muộn hơn, thủ thuật nắn kín khó thực hiện hoặc thực hiện không thành công thì đòi hỏi cần phải phẫu thuật lại.

4      5. Ổ khớp nhân tạo bị bào mòn

Mặc dù sử dụng vật liệu nhân tạo, nhưng theo thời gian các hoạt động sống của cơ thể, nhu cầu đi lại, trọng lực của thân mình, áp lực đè nén đặt lên ổ khớp khiến cho bộ phận này bị lỏng lẻo hoặc bào mòn.

Cấu trúc xương bên dưới cũng có nguy cơ tiêu mỏng đi hay trở nên xốp hơn do loãng xương. Điều này khiến cho trụ khớp mất tính ổn định, di lệch, dễ bị bào mòn và đôi khi còn gây đau đớn, hạn chế khả năng đi lại của người bệnh.

5.     6.  Các biến chứng khác

Bên cạnh những biến chứng trên, phẫu thuật thay khớp háng nhân tạo có nguy cơ làm tổn thương các cơ quan lân cận như thần kinh, mạch máu, sang chấn trên xương, dây chằng…Những biến cố này có thể gây hạn chế cử động khớp ngay sau phẫu thuật hay trong thời gian về lâu dài.

6.    7.Biện pháp bảo tồn khớp háng an toàn, hồi phục nhanh chóng  không cần phẫu thuật

 

Đối với những bệnh nhân gãy cổ xương đùi cao tuổi đặc biệt là gãy do tình trạng loãng xương thì việc lựa chọn phương pháp điều trị bảo tồn bằng bó lá sinh xương là an toàn và hiệu quả nhất.

Các bệnh nhân gãy cổ xương đùi đang mách nhau một bài thuốc bó lá chữa gãy xương bí truyền của dòng tộc Nguyễn Thế mà lương y Nguyễn Thế Qúy được biết đến là người kế thừa xuất sắc và là vị cứu tinh cho hàng nghìn bệnh nhân gãy xương trên khắp mọi miền Tổ quốc ngay cả khi Tây y cũng không có cách khắc phục.

Lương y Nguyễn Thế Qúy cho biết phương pháp bó lá tuy đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao cho người bệnh. Người bệnh không mất chi phí nằm viện hay trải qua một ca đại phẫu tốn kém lại có nhiều nguy cơ biến chứng sau mổ. Bệnh nhân cần tuân thủ theo đúng phác đồ điều trị của thầy thuốc, thông thường chỉ khoảng 20 ngày đến 1 tháng  người bệnh có thể tháo nẹp và tập phục hồi chức năng. Mặc dù là bó lá nhưng lương y luôn  áp dụng những kĩ thuật hiện đại tiên tiến của nền y học hiện đại như có hệ thống phòng chụp phim X-quang kĩ thuật số, máy sắc thuốc . Bệnh nhân được hưởng những lợi ích tối  đa từ việc khám chữa bệnh y học cổ truyền kết hợp máy móc kĩ thuật số hiện đại, khoa học chẩn đoán hình ảnh chính xác. Chính vì vậy mọi bệnh nhân về khám chữa bệnh tại nhà thuốc đều khen ngợi phương pháp chữa bệnh khoa học và hiệu quả của nhà thuốc lương y Nguyễn Thế Qúy.

 

 

 

 

 

 

   

Trang 2 / 25

Joomla 1.5

Liên Hệ

Lương y: Nguyễn Thế Quý

Địa chỉ: Thôn Phú Vinh, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội

Điện thoại nhà riêng: 0433 650 443

Điện thoại di động   : 0904 661 277